Đến nội dung chính
BuildSIATri thức và công cụ AI cho ngành xây dựng
Kiến thức chuyên ngành
Đồng hành cùng người làm xây dựng
Kết nối với chúng tôi
Thi công · Chất lượng

Kiểm soát vật liệu, thiết bị và thí nghiệm trước khi nghiệm thu

Dành cho nhà thầu và tư vấn giám sát khi tiếp nhận vật tư, cấu kiện, thiết bị và tổ chức lấy mẫu. Kết quả là hồ sơ truy xuất từ lô cung cấp tới vị trí sử dụng, phương pháp kiểm tra và kết quả thí nghiệm.

Ban biên tập BuildSIA

Phạm vi và kết quả cần đạt

Dành cho nhà thầu và tư vấn giám sát khi tiếp nhận vật tư, cấu kiện, thiết bị và tổ chức lấy mẫu. Kết quả là hồ sơ truy xuất từ lô cung cấp tới vị trí sử dụng, phương pháp kiểm tra và kết quả thí nghiệm.

Quy định cần nắm

Điều 14 Nghị định 207 quy định quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình. Chứng từ nguồn gốc, chứng nhận hoặc kết quả thử nghiệm phải được kiểm tra theo yêu cầu sản phẩm, thiết kế và quy định áp dụng; không coi một giấy CO hoặc CQ là đủ cho tất cả điều kiện chất lượng. Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Thí nghiệm chuyên ngành phải được tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện; kế hoạch lấy mẫu, thí nghiệm phải được kiểm tra theo Điều 6. Khi có yêu cầu hoặc dấu hiệu không bảo đảm chất lượng, xem xét thí nghiệm đối chứng, kiểm định theo Điều 8. Kết quả cần gắn với mẫu và lô thực tế; sao chép kết quả của lô khác không chứng minh vật liệu đang sử dụng. Điều 6 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Quy trình thực hiện

Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.

BướcCông việc và điểm kiểm soátHồ sơ, kết quả lưu lạiCăn cứ
1Xác định yêu cầu vật liệu, thiết bị từ thiết kế, chỉ dẫn và quy định sản phẩm.Danh mục chỉ tiêu và tài liệu phải cung cấp.Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
2Tiếp nhận lô, kiểm tra chủng loại, tình trạng, nguồn gốc và hồ sơ.Phiếu tiếp nhận, mã lô và tài liệu chất lượng.Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
3Lấy mẫu, thí nghiệm theo kế hoạch và phương pháp, năng lực được kiểm tra.Biên bản lấy mẫu, mã mẫu và phiếu kết quả.Điều 6 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
4Đối chiếu kết quả với yêu cầu, xử lý lô chưa đạt hoặc cần kiểm tra bổ sung.Kết luận chấp thuận, cách ly, xử lý hoặc thử đối chứng.Điều 8 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
5Theo dõi vị trí sử dụng, điều kiện bảo quản và tài liệu phục vụ nghiệm thu.Sổ lô – vị trí và hồ sơ truy xuất.Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Bảng kiểm trước khi chuyển bước

  • Quy cách và thông số đúng thiết kế, không chỉ đúng tên thương mại.
  • Chứng từ gắn đúng lô và nguồn cung.
  • Mẫu được lấy, ghi nhận và thử theo kế hoạch, tiêu chuẩn áp dụng.
  • Lô chưa đủ chứng cứ được kiểm soát, tránh sử dụng nhầm.
  • Kết quả thí nghiệm và vị trí sử dụng có liên kết trong hồ sơ.

Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.

Tình huống thực hành

Một lô thép mới được giao nhưng nhà cung cấp gửi kết quả thử của lô tháng trước. Người tiếp nhận cần đối chiếu mã lô, chứng từ và kế hoạch thử, không chuyển trạng thái “đạt” chỉ vì tệp đủ số trang. Nếu phải lấy mẫu mới, lưu thông tin mẫu, lô, người chứng kiến và vị trí dự kiến dùng. Khi đã sử dụng một phần, cần lập danh mục vị trí ảnh hưởng và biện pháp xử lý phù hợp, thay vì chỉ yêu cầu đổi giấy tờ. Kết luận cuối dựa trên chứng cứ của lô thực tế.

Câu hỏi thường gặp

CO, CQ có thay mọi thí nghiệm tại công trường? Không mặc nhiên; đối chiếu yêu cầu pháp luật, thiết kế và kế hoạch kiểm tra.

Kết quả chưa đạt thì tự lấy mẫu lại tới khi đạt? Cần xử lý theo phương pháp, tiêu chuẩn, kế hoạch và căn cứ phù hợp; lưu đầy đủ kết quả, không bỏ kết quả bất lợi.

Văn bản gốc và cách cập nhật

Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.