Đến nội dung chính
BuildSIATri thức và công cụ AI cho ngành xây dựng
Kiến thức chuyên ngành
Đồng hành cùng người làm xây dựng
Kết nối với chúng tôi
BIM · Công nghệ

Dùng BIM để kiểm tra thiết kế và khối lượng: kiểm chứng đầu vào

Dành cho tư vấn thiết kế, thẩm tra và dự toán khi dùng mô hình để kiểm tra xung đột hoặc trích xuất số liệu. Kết quả là bộ quy tắc kiểm tra, danh mục vấn đề và bảng khối lượng có thể truy nguyên về phiên bản mô hình.

Ban biên tập BuildSIA

Phạm vi và kết quả cần đạt

Dành cho tư vấn thiết kế, thẩm tra và dự toán khi dùng mô hình để kiểm tra xung đột hoặc trích xuất số liệu. Kết quả là bộ quy tắc kiểm tra, danh mục vấn đề và bảng khối lượng có thể truy nguyên về phiên bản mô hình.

Quy định cần nắm

Điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 217 cho phép sử dụng BIM phục vụ thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu, bao gồm hình khối, kích thước, giải pháp chính, hệ thống kỹ thuật, quy chuẩn, xung đột và chỉ tiêu. Dữ liệu mô hình đã được chấp thuận và phát hành trên CDE có thể làm cơ sở đối chiếu theo điều kiện của Điều 8. Công cụ hỗ trợ không chuyển trách nhiệm kiểm tra sang phần mềm. Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP

Khối lượng trích xuất phục vụ dự toán vẫn cần đối chiếu phạm vi, quy tắc đo bóc, thiết kế và chỉ dẫn. Một mô hình đúng hình học chưa chắc đã đủ thuộc tính để phân loại công tác theo định mức hoặc xác định chi phí. Điều 16 Nghị định 206 là căn cứ kiểm tra dự toán; quy trình kiểm chứng dữ liệu dưới đây là cách tổ chức công việc. Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP

Quy trình thực hiện

Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.

BướcCông việc và điểm kiểm soátHồ sơ, kết quả lưu lạiCăn cứ
1Xác định mục đích kiểm tra và mô hình, tài liệu được phép sử dụng.Phạm vi kiểm tra và bảng phiên bản.Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
2Kiểm tra thông tin hình học, thuộc tính, phân loại và đơn vị của đối tượng.Bảng chất lượng đầu vào và phần thiếu.Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
3Đặt quy tắc xung đột, nhóm công việc, cách đo và phần loại trừ theo nhiệm vụ.Bộ quy tắc được các bên thống nhất.Điều 24 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
4Trích xuất, kiểm tra mẫu và đối chiếu với bản vẽ, chỉ dẫn, bảng dự toán.Bảng khối lượng, mã đối tượng và kết quả đối chiếu.Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP
5Gửi vấn đề, kiểm tra bản sửa và lưu kết quả có người xác nhận.Danh mục vấn đề và bộ dữ liệu đã đóng kiểm tra.Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP

Bảng kiểm trước khi chuyển bước

  • Mô hình được dùng đúng mục đích, mức thông tin và trạng thái phát hành.
  • Khối lượng đã xét đối tượng trùng và phần giao cắt.
  • Quy cách vật liệu và đơn vị được đối chiếu với công tác dự toán.
  • Có kiểm tra mẫu độc lập, nhất là đối tượng có giá trị hoặc rủi ro lớn.
  • Báo cáo ghi giới hạn phần chưa được mô hình hóa.

Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.

Tình huống thực hành

Mô hình có hai đối tượng dầm chồng lên nhau do liên kết hai bộ tệp. Trích xuất tổng thể tích sẽ làm tăng khối lượng bê tông dù hình ảnh phối cảnh khó nhận ra. Người kiểm tra cần xác định phạm vi tệp, đối tượng trùng, quy tắc giao cắt và đối chiếu một số cấu kiện với bản vẽ. Số liệu sau loại trùng phải lưu cùng quy tắc và danh mục đối tượng ảnh hưởng. Không dùng tổng số mới mà thiếu giải thích, vì lần xuất tiếp theo có thể lặp lại lỗi.

Câu hỏi thường gặp

BIM hoặc AI kiểm tra xong có thể tự kết luận đạt pháp luật? Kết quả phải được người có trách nhiệm kiểm chứng trong phạm vi chuyên môn.

Phần chưa mô hình hóa được coi là khối lượng bằng không? Không. Ghi rõ giới hạn và đo bóc từ tài liệu phù hợp, tránh thiếu chi phí.

Văn bản gốc và cách cập nhật

Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.