Đến nội dung chính
BuildSIATri thức và công cụ AI cho ngành xây dựng
Kiến thức chuyên ngành
Đồng hành cùng người làm xây dựng
Kết nối với chúng tôi
Thẩm tra · Thẩm định

Thẩm tra dự toán xây dựng: kiểm tra khối lượng, định mức và giá

Dành cho tư vấn thẩm tra và chủ đầu tư cần kiểm tra dự toán trước khi thẩm định, phê duyệt. Kết quả là bảng chênh lệch có nguyên nhân, căn cứ đầu vào và kiến nghị xử lý; số tiền giảm không phải tiêu chí duy nhất đánh giá chất lượng thẩm tra.

Ban biên tập BuildSIA

Phạm vi và kết quả cần đạt

Dành cho tư vấn thẩm tra và chủ đầu tư cần kiểm tra dự toán trước khi thẩm định, phê duyệt. Kết quả là bảng chênh lệch có nguyên nhân, căn cứ đầu vào và kiến nghị xử lý; số tiền giảm không phải tiêu chí duy nhất đánh giá chất lượng thẩm tra.

Quy định cần nắm

Điều 16 Nghị định 206 quy định thẩm định, thẩm tra dự toán. Dự toán cần được kiểm tra về căn cứ, sự phù hợp với thiết kế, phương pháp xác định chi phí và các nội dung thuộc phạm vi áp dụng. Tư vấn phải xác định rõ nhiệm vụ, không kết luận về chất lượng thiết kế ngoài phạm vi hoặc năng lực của mình. Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP

Định mức và giá là hai nhóm đầu vào khác nhau. Định mức được quản lý theo Điều 19–20; giá xây dựng và các yếu tố chi phí trực tiếp theo Điều 22. Giá công bố không tự chứng minh phù hợp mọi công trình: cần xem thời điểm, địa điểm, đặc tính vật liệu, điều kiện vận chuyển và phương pháp xác định. Mọi điều chỉnh cần có lý do truy nguyên được. Điều 22 Nghị định 206/2026/NĐ-CP

Quy trình thực hiện

Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.

BướcCông việc và điểm kiểm soátHồ sơ, kết quả lưu lạiCăn cứ
1Chốt thiết kế, dự toán và phạm vi kiểm tra; kiểm tra cơ cấu chi phí.Danh mục phiên bản và phiếu phạm vi.Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP
2Đối chiếu khối lượng với bản vẽ, chỉ dẫn và quy tắc tính.Bảng khối lượng có vị trí và công thức.Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP
3Kiểm tra mã định mức, điều kiện áp dụng và cơ sở cho công tác chưa có định mức phù hợp.Bảng định mức và tài liệu chứng minh.Điều 19 Nghị định 206/2026/NĐ-CP
4Kiểm tra giá vật liệu, nhân công, máy, các thành phần chi phí và thời điểm tính.Bảng nguồn giá, điều chỉnh và chênh lệch.Điều 22 Nghị định 206/2026/NĐ-CP
5Tổng hợp kết quả, xử lý giải trình và trình thẩm định, phê duyệt.Báo cáo và dự toán hoàn thiện được đối chiếu.Điều 17 Nghị định 206/2026/NĐ-CP

Bảng kiểm trước khi chuyển bước

  • Thiết kế làm căn cứ là bản được dùng để lập dự toán đang kiểm tra.
  • Khối lượng không trùng giữa kết cấu, hoàn thiện, thiết bị và hạ tầng.
  • Định mức phù hợp biện pháp, quy mô và điều kiện thực tế.
  • Giá có thời điểm, nơi áp dụng, chủng loại và phạm vi chi phí rõ ràng.
  • Bảng giảm, tăng có thuyết minh; không bù trừ để che mất sai khác.

Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.

Tình huống thực hành

Dự toán dùng giá gạch tại nơi sản xuất nhưng công trình ở địa điểm khác, đồng thời vận chuyển đã được tính trong một dòng riêng. Người thẩm tra cần xác định giá đang dùng gồm những thành phần nào trước khi đề nghị cộng vận chuyển. Nếu báo giá đã là giá đến công trường, thêm dòng vận chuyển sẽ tính trùng. Bảng kết quả nên giữ cột giá lập, nguồn giá, thành phần đã bao gồm, kiến nghị và lý do; chủ đầu tư có thể kiểm tra lại từng thay đổi.

Câu hỏi thường gặp

Thẩm tra luôn phải làm giảm dự toán? Không. Sai sót có thể làm tăng hoặc giảm giá trị; mục tiêu là tính đúng, đủ theo căn cứ phù hợp.

Báo cáo thẩm tra có thay quyết định phê duyệt không? Không. Chủ đầu tư thực hiện trách nhiệm thẩm định, phê duyệt theo Điều 16–17 và chế độ áp dụng.

Văn bản gốc và cách cập nhật

Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.