Đến nội dung chính
BuildSIATri thức và công cụ AI cho ngành xây dựng
Kiến thức chuyên ngành
Đồng hành cùng người làm xây dựng
Kết nối với chúng tôi
Thẩm tra · Thẩm định

Quy trình thẩm tra thiết kế và lập báo cáo có thể kiểm chứng

Dành cho tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế triển khai sau phê duyệt dự án. Kết quả là báo cáo nêu rõ căn cứ, phạm vi, nhận xét theo bộ môn và tình trạng xử lý ý kiến.

Ban biên tập BuildSIA

Phạm vi và kết quả cần đạt

Dành cho tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế triển khai sau phê duyệt dự án. Kết quả là báo cáo nêu rõ căn cứ, phạm vi, nhận xét theo bộ môn và tình trạng xử lý ý kiến.

Quy định cần nắm

Trách nhiệm của nhà thầu thẩm tra gắn với công việc đã thực hiện, chất lượng sản phẩm và điều kiện năng lực theo Điều 36 Luật Xây dựng. Không phát hành kết luận khi thiếu dữ liệu ảnh hưởng trực tiếp tới đánh giá; cần nêu tài liệu thiếu và nội dung chưa đủ cơ sở kết luận. Việc tư vấn thiết kế sửa hồ sơ phải được kiểm tra ở phiên bản sửa, không chỉ xác nhận bằng văn bản giải trình. Điều 36 Luật Xây dựng 135/2025/QH15

Nội dung thẩm định báo cáo và thiết kế được quy định tại Điều 38, Điều 41 Nghị định 217. Phạm vi thẩm tra phải được xác định theo nhiệm vụ cụ thể phục vụ các nội dung liên quan, không mặc nhiên đồng nhất với toàn bộ nội dung thẩm định. Danh mục tiêu chuẩn áp dụng cần được kiểm tra cùng quy chuẩn bắt buộc và sự phù hợp giữa các bộ môn. Điều 41 Nghị định 217/2026/NĐ-CP

Quy trình thực hiện

Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.

BướcCông việc và điểm kiểm soátHồ sơ, kết quả lưu lạiCăn cứ
1Tiếp nhận nhiệm vụ, hợp đồng và danh mục hồ sơ; xác định bước thiết kế.Phiếu tiếp nhận, phạm vi thẩm tra và tài liệu thiếu.Điều 36 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
2Kiểm tra cơ sở thiết kế: dự án, khảo sát, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật.Bảng căn cứ và vấn đề cần làm rõ.Điều 9 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
3Thẩm tra theo bộ môn, kiểm tra sự thống nhất kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật.Phiếu kiểm tra, bản vẽ đánh dấu và phép tính kiểm chứng.Điều 41 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
4Gửi nhận xét, tiếp nhận giải trình, kiểm tra lại các nội dung sửa đổi.Bảng theo dõi ý kiến có trạng thái và người xác nhận.Điều 25 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
5Phát hành báo cáo với kết luận theo phạm vi, điều kiện và phiên bản đã kiểm tra.Báo cáo ký hợp lệ, danh mục hồ sơ kèm theo.Điều 36 Luật Xây dựng 135/2025/QH15

Bảng kiểm trước khi chuyển bước

  • Phạm vi thẩm tra không vượt nhiệm vụ đã được giao hoặc chưa đủ dữ liệu.
  • Mỗi nhận xét chỉ rõ tài liệu, vị trí và căn cứ kiểm tra.
  • Số liệu tính toán kiểm chứng có đầu vào, giả thiết và người kiểm tra.
  • Các thay đổi ảnh hưởng bộ môn khác được thông báo và rà soát đồng bộ.
  • Báo cáo kết luận đúng phiên bản và ghi rõ nội dung còn tồn tại.

Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.

Tình huống thực hành

Tư vấn phát hiện tải trọng thiết bị trên mái chưa được xét trong tính toán kết cấu. Nhận xét phải chỉ rõ vị trí thiết bị, tài liệu tải trọng cần bổ sung và bộ phận kết cấu cần kiểm tra. Khi nhận bản sửa, kiểm tra tính toán, bản vẽ cấu tạo và chỉ dẫn kỹ thuật đã đồng bộ chưa. Chỉ đánh dấu ý kiến đã đóng sau khi các tài liệu liên quan đáp ứng; một câu giải trình “đã cập nhật” không chứng minh được kết quả. Báo cáo cuối liệt kê số hiệu và ngày của bộ hồ sơ đã kiểm tra.

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo có cần ghi cả ý kiến đã xử lý? Nên có bảng theo dõi để truy nguyên; nội dung bắt buộc và hình thức báo cáo phải theo quy định, nhiệm vụ và mẫu áp dụng.

Có mẫu báo cáo liên quan không? Mẫu 02 cho thiết kế trong báo cáo dự án cần được dùng đúng phạm vi, không thay mọi loại báo cáo.

Văn bản gốc và cách cập nhật

Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.