Đến nội dung chính
BuildSIATri thức và công cụ AI cho ngành xây dựng
Kiến thức chuyên ngành
Đồng hành cùng người làm xây dựng
Kết nối với chúng tôi
Thi công · Chất lượng

Bảo hành, bảo trì và đánh giá an toàn trong quá trình khai thác

Dành cho chủ sở hữu, người quản lý sử dụng và chủ đầu tư khi bàn giao, vận hành công trình. Kết quả là hồ sơ trách nhiệm bảo hành, quy trình, kế hoạch bảo trì và lịch kiểm tra an toàn theo trường hợp áp dụng.

Ban biên tập BuildSIA

Phạm vi và kết quả cần đạt

Dành cho chủ sở hữu, người quản lý sử dụng và chủ đầu tư khi bàn giao, vận hành công trình. Kết quả là hồ sơ trách nhiệm bảo hành, quy trình, kế hoạch bảo trì và lịch kiểm tra an toàn theo trường hợp áp dụng.

Quy định cần nắm

Bảo hành và trách nhiệm bảo hành được quy định tại Điều 32–33 Nghị định 207; quy trình, kế hoạch và thực hiện bảo trì được quy định tại Điều 34–36. Bảo hành xử lý nghĩa vụ liên quan sản phẩm xây dựng theo quy định, hợp đồng; bảo trì duy trì hoạt động bình thường, an toàn trong khai thác. Không đợi hết bảo hành mới bắt đầu bảo trì. Điều 34 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Quản lý chất lượng bảo trì và đánh giá an toàn có nội dung riêng tại Điều 38, 40–41. Khi công trình có dấu hiệu nguy hiểm hoặc không bảo đảm an toàn, phải kiểm tra cách xử lý theo Điều 42; không chỉ đưa vào danh sách sửa chữa cuối năm. Kế hoạch cần gắn với quy trình, hiện trạng và trách nhiệm quản lý sử dụng. Điều 42 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Quy trình thực hiện

Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.

BướcCông việc và điểm kiểm soátHồ sơ, kết quả lưu lạiCăn cứ
1Bàn giao hồ sơ, trách nhiệm, thời hạn và bảo đảm bảo hành theo trường hợp.Biên bản và bảng nghĩa vụ bảo hành.Điều 32 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
2Tiếp nhận, kiểm tra quy trình bảo trì và thông tin thiết bị, công trình.Quy trình, tài liệu vận hành và danh mục tài sản.Điều 34 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
3Lập kế hoạch công việc, kiểm tra, kinh phí và người thực hiện.Kế hoạch bảo trì được xử lý đúng trách nhiệm.Điều 35 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
4Thực hiện, theo dõi chất lượng và lưu kết quả kiểm tra, sửa chữa.Nhật ký bảo trì, biên bản và hồ sơ chất lượng.Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
5Đánh giá an toàn theo diện áp dụng, xử lý ngay dấu hiệu nguy hiểm.Báo cáo đánh giá, biện pháp và hồ sơ xử lý.Điều 40 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Bảng kiểm trước khi chuyển bước

  • Đơn vị nhận quản lý có hồ sơ và đầu mối bảo hành.
  • Lịch bảo trì xuất phát từ quy trình, yêu cầu thiết bị và hiện trạng.
  • Sửa lỗi bảo hành được phân biệt với công việc bảo trì thường xuyên.
  • Kết quả kiểm tra bất thường có người xem xét và quyết định xử lý.
  • Công việc đánh giá an toàn, quan trắc được xác định theo trường hợp, không áp đồng loạt.

Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.

Tình huống thực hành

Sau bàn giao, mái có dấu hiệu thấm còn trong thời gian bảo hành, đồng thời máng thoát nước bị tắc vì chưa vệ sinh. Đơn vị quản lý cần kiểm tra nguyên nhân, nghĩa vụ bảo hành và công việc bảo trì trong quy trình; không mặc định toàn bộ thuộc lỗi thi công hoặc toàn bộ thuộc vận hành. Nếu phát hiện nứt, biến dạng nguy hiểm, xử lý bảo đảm an toàn theo quy định trước, rồi xác định trách nhiệm. Lưu hiện trạng, kết quả kiểm tra, thông báo nhà thầu và các biện pháp đã thực hiện.

Câu hỏi thường gặp

Còn bảo hành có được miễn bảo trì? Không. Hai nghĩa vụ được xác định riêng theo Điều 32–36.

Thời hạn bảo hành có một con số chung cho mọi công trình? Phải đọc đầy đủ Điều 32, nguồn vốn, loại công trình và hợp đồng, không lấy một thời hạn áp cho mọi trường hợp.

Văn bản gốc và cách cập nhật

Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.