Đến nội dung chính
BuildSIATri thức và công cụ AI cho ngành xây dựng
Kiến thức chuyên ngành
Đồng hành cùng người làm xây dựng
Kết nối với chúng tôi
Thi công · Chất lượng

Nghiệm thu công việc, giai đoạn và hoàn thành công trình

Dành cho chủ đầu tư, giám sát và nhà thầu khi chuẩn bị nghiệm thu. Kết quả là danh mục điều kiện, tài liệu kiểm chứng và biên bản phù hợp cấp nghiệm thu; kiểm tra của cơ quan nhà nước được xác định riêng nếu thuộc diện.

Ban biên tập BuildSIA

Phạm vi và kết quả cần đạt

Dành cho chủ đầu tư, giám sát và nhà thầu khi chuẩn bị nghiệm thu. Kết quả là danh mục điều kiện, tài liệu kiểm chứng và biên bản phù hợp cấp nghiệm thu; kiểm tra của cơ quan nhà nước được xác định riêng nếu thuộc diện.

Quy định cần nắm

Nghị định 207 quy định riêng nghiệm thu công việc tại Điều 22, nghiệm thu giai đoạn hoặc bộ phận tại Điều 23 và nghiệm thu hoàn thành tại Điều 24. Không sử dụng một biên bản chung để bỏ qua kiểm tra những công việc đã bị che khuất hoặc điều kiện chất lượng ở cấp tương ứng. Căn cứ phải có thiết kế, chỉ dẫn, kết quả kiểm tra và thí nghiệm liên quan theo trường hợp. Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền được xem theo Điều 25–27, không đồng nhất với việc chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu. Điều kiện đưa công trình vào sử dụng được quy định tại Điều 29. Có biên bản nghiệm thu hoàn thành chưa đủ để tự bỏ các điều kiện khác như yêu cầu chuyên ngành hoặc kết quả kiểm tra theo trường hợp áp dụng. Điều 29 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Quy trình thực hiện

Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.

BướcCông việc và điểm kiểm soátHồ sơ, kết quả lưu lạiCăn cứ
1Xác định cấp nghiệm thu, phạm vi công việc và các chủ thể thực hiện.Danh mục phạm vi, thành phần và thời điểm.Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
2Kiểm tra hồ sơ thiết kế, chất lượng đầu vào, kết quả thử và thực tế thi công.Bộ căn cứ nghiệm thu và bảng tồn tại.Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
3Nghiệm thu giai đoạn, bộ phận nếu thuộc công việc, điều kiện áp dụng.Biên bản và hồ sơ đối chiếu tương ứng.Điều 23 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
4Chuẩn bị nghiệm thu hoàn thành; kiểm tra chất lượng, hồ sơ, chạy thử và tồn tại.Biên bản hoàn thành và danh mục điều kiện.Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
5Nếu thuộc diện, thực hiện kiểm tra nghiệm thu và xác nhận điều kiện đưa vào sử dụng.Hồ sơ kết quả kiểm tra và bàn giao.Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Bảng kiểm trước khi chuyển bước

  • Công việc có căn cứ nghiệm thu đúng thiết kế và vị trí thực tế.
  • Các kết quả thử, chạy thử được đối chiếu yêu cầu, không chỉ đếm đủ phiếu.
  • Tồn tại ảnh hưởng an toàn, sử dụng được phân loại và xử lý đúng quy định.
  • Xác định đúng diện kiểm tra công tác nghiệm thu và cơ quan thực hiện.
  • Điều kiện sử dụng, hồ sơ vận hành và các yêu cầu chuyên ngành đã kiểm tra.

Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.

Tình huống thực hành

Hệ thống kỹ thuật lắp xong nhưng chưa có kết quả chạy thử đồng bộ. Chủ đầu tư cần đối chiếu điều kiện nghiệm thu của hệ thống và công trình, xác định nội dung thử còn thiếu và trách nhiệm thực hiện. Không dùng kết quả kiểm tra từng thiết bị riêng lẻ để kết luận hệ thống đã vận hành đạt nếu yêu cầu cần kiểm tra liên động. Biên bản phải phản ánh đúng phạm vi đã nghiệm thu và phần chưa đủ điều kiện. Sau khi hoàn tất, tiếp tục kiểm tra điều kiện đưa công trình vào sử dụng theo Điều 29.

Câu hỏi thường gặp

Cơ quan kiểm tra nghiệm thu có ký thay chủ đầu tư? Hai hoạt động có trách nhiệm và hồ sơ riêng theo Điều 24–27.

Mọi lỗi nhỏ đều được để lại sau bàn giao? Phải đánh giá theo điều kiện tại Điều 24 và ảnh hưởng an toàn, công năng, sử dụng; không đặt một quy tắc chung để bỏ qua.

Văn bản gốc và cách cập nhật

Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.