Quyết định chủ trương đầu tư và xử lý thay đổi
Quyết định chủ trương đầu tư xác lập các nội dung chủ yếu để lập và quyết định đầu tư dự án. Bước này cần kiểm tra đồng thời thẩm quyền, hồ sơ đã thẩm định và sự thống nhất giữa quyết định với phương án vốn, quy mô, tiến độ.
Phạm vi và điều kiện bắt đầu
Áp dụng cho dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền UBND cấp xã và phải quyết định chủ trương đầu tư. Hồ sơ PC-04 đã có báo cáo thẩm định và được hoàn thiện. Nếu dự án thuộc cơ chế khác, xác định đúng thẩm quyền theo Điều 18 và các quy định liên quan trước khi dùng quy trình này.
Khoản 9 Điều 18 quy định UBND cấp xã quyết định chủ trương đối với dự án nhóm B, C thuộc cấp mình quản lý sử dụng các nguồn được quy định; dự án trên địa bàn từ hai xã trở lên cần có việc giao cấp quyết định chủ trương của Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo điểm b khoản này. Điều 18 Luật Đầu tư công.
Chủ thể và trách nhiệm
| Hành vi | Chủ thể trong nhánh cấp xã đang xét | Căn cứ |
|---|---|---|
| Giao lập, tổ chức thẩm định, chỉ đạo hoàn thiện | Chủ tịch UBND cấp xã | Khoản 1 Điều 28 |
| Quyết định chủ trương đầu tư | UBND cấp xã trong phạm vi thẩm quyền | Khoản 9 Điều 18; khoản 2 Điều 28 |
| Quyết định đầu tư dự án nhóm B, C do cấp xã quản lý | Chủ tịch UBND cấp xã | Khoản 4 Điều 38 |
| Báo cáo quyết định chủ trương với HĐND tại kỳ họp gần nhất | UBND cấp xã | Khoản 4 Điều 90 |
Căn cứ: Luật Đầu tư công — bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH. Cách ký văn bản phải thể hiện đúng chủ thể quyết định. Việc Chủ tịch ký văn bản của UBND không biến quyết định của tập thể UBND thành hành vi quyết định đầu tư theo Điều 38.
Quy định cần nắm
Hồ sơ trình quyết định gồm hồ sơ tại khoản 1 Điều 11 đã hoàn thiện theo báo cáo thẩm định và báo cáo thẩm định. Không chỉ gửi riêng một dự thảo quyết định. Khoản 1 Điều 12 Nghị định 85/2025/NĐ-CP.
Nội dung quyết định theo khoản 2 Điều 28 gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm và thời gian thực hiện. Các nội dung này phải phù hợp hồ sơ đã thẩm định. Điều 28 Luật Đầu tư công.
Với dự án nhóm B, C, thời gian quyết định chủ trương không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định, thực hiện gửi quyết định theo đối tượng quản lý và nguồn vốn tại khoản 3 Điều 12. Nhánh ngân sách địa phương gửi Sở Tài chính và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp; nhánh vốn ngân sách trung ương cần kiểm tra điểm a khoản này. Khoản 2, 3 Điều 12 Nghị định 85.
Quy trình thực hiện
| Bước | Công việc | Sản phẩm |
|---|---|---|
| 1 | Xác nhận thẩm quyền theo nguồn vốn, nhóm, cấp quản lý và trường hợp liên xã | Bảng căn cứ thẩm quyền |
| 2 | Đối chiếu hồ sơ đã hoàn thiện với kết luận thẩm định, gồm nguồn vốn | Bộ hồ sơ đủ điều kiện trình |
| 3 | Soạn dự thảo quyết định và đối chiếu sáu nội dung theo Điều 28 | Dự thảo nhất quán với báo cáo |
| 4 | Trình UBND cấp xã quyết định trong phạm vi thẩm quyền | Quyết định được ban hành |
| 5 | Gửi đúng nơi nhận, lưu bằng chứng và ghi mốc thời gian | Nhật ký gửi quyết định |
| 6 | Chuẩn bị báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất | Tài liệu báo cáo |
| 7 | Lập bảng thông số làm căn cứ chuẩn bị dự án; theo dõi thay đổi | Bảng mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, thời gian |
Hồ sơ và bảng kiểm
Dùng BM05 — Kiểm tra quyết định chủ trương. Lưu tờ trình, báo cáo hoàn thiện, báo cáo thẩm định, quyết định, bằng chứng gửi và hồ sơ báo cáo HĐND.
- Thẩm quyền xác định theo dự án, không chỉ theo địa điểm xây dựng.
- Hồ sơ trình quyết định đủ thành phần Điều 12.
- Nội dung quyết định khớp hồ sơ và ý kiến thẩm định.
- Mốc nhận đủ hợp lệ, ngày quyết định và ngày gửi được ghi riêng.
- Có việc theo dõi báo cáo HĐND kỳ họp gần nhất.
- Quyết định được chuyển cho đầu mối chuẩn bị dự án cùng các giới hạn phải tuân thủ.
Tình huống và lỗi thường gặp
Dự án có vị trí trên hai xã: không mặc định UBND xã nơi có hạng mục lớn nhất quyết định chủ trương. Kiểm tra văn bản giao của Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo khoản 9 Điều 18 và phạm vi quản lý dự án.
Thay đổi sau quyết định: dự án chuyển địa điểm, thay mục tiêu hoặc vượt mức vốn đầu tư công đã xác lập. Kiểm tra Điều 37 để thực hiện điều chỉnh chủ trương theo đúng chủ thể và trình tự; không chỉ sửa các thông số trong hồ sơ lập dự án. Cấp quyết định chủ trương có thẩm quyền điều chỉnh, dừng chủ trương. Điều 37 Luật Đầu tư công.
Không dùng quyết định chủ trương như quyết định đầu tư hoặc giấy phép khởi công. Chủ trương là căn cứ cho các công việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư tiếp theo.
Điều kiện chuyển bước
Chuyển PC-06 khi quyết định hợp lệ được giao cho đầu mối chuẩn bị dự án, các thông số và nơi nhận đã rõ. Việc gửi quyết định, báo cáo HĐND được theo dõi theo mốc quy định; không thêm yêu cầu phải chờ một kỳ họp HĐND mới được triển khai mọi công việc chuẩn bị.