Đối tượng áp dụng BIM và yêu cầu về môi trường dữ liệu chung
Dành cho chủ đầu tư và người chuẩn bị nhiệm vụ BIM cần xác định công trình thuộc diện áp dụng, thời điểm bắt đầu và trường hợp phải thiết lập CDE. Kết quả là phiếu phạm vi pháp lý và yêu cầu thông tin dùng trong hợp đồng.
Phạm vi và kết quả cần đạt
Dành cho chủ đầu tư và người chuẩn bị nhiệm vụ BIM cần xác định công trình thuộc diện áp dụng, thời điểm bắt đầu và trường hợp phải thiết lập CDE. Kết quả là phiếu phạm vi pháp lý và yêu cầu thông tin dùng trong hợp đồng.
Quy định cần nắm
Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217 quy định áp dụng BIM đối với công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Người quyết định đầu tư có quyền quyết định không áp dụng cho những trường hợp được nêu tại điều này để bảo đảm tính khả thi. Không suy ra miễn chỉ vì chủ đầu tư chưa có phần mềm. Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Khoản 4 Điều 8 yêu cầu chủ đầu tư thiết lập, quản lý, vận hành CDE đối với công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công áp dụng BIM theo điểm a khoản 1. Các cấp công trình khác được khuyến khích chủ động thiết lập CDE. Phạm vi, nội dung và yêu cầu thông tin BIM phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng theo từng giai đoạn. Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Quy trình thực hiện
Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.
| Bước | Công việc và điểm kiểm soát | Hồ sơ, kết quả lưu lại | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 1 | Xác định xây dựng mới hay trường hợp khác, loại và cấp từng công trình. | Phiếu phân loại và căn cứ cấp công trình. | Điều 6 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 |
| 2 | Đối chiếu diện áp dụng BIM, trường hợp được quyết định không áp dụng. | Kết luận phạm vi và quyết định nếu thuộc ngoại lệ. | Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 3 | Xác định giai đoạn áp dụng và sản phẩm thông tin cần phục vụ công việc. | Yêu cầu thông tin, phạm vi mô hình và đầu ra. | Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 4 | Kiểm tra trường hợp phải có CDE, phân quyền phát hành và lưu trữ. | Kế hoạch CDE, vai trò và quy tắc phiên bản. | Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 5 | Đưa yêu cầu BIM, giao nộp, kiểm tra và quyền dữ liệu vào hợp đồng. | Phụ lục BIM có tiêu chí nghiệm thu sản phẩm. | Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
Bảng kiểm trước khi chuyển bước
- Có căn cứ cấp công trình và hình thức đầu tư.
- Không dùng lộ trình cũ thay cho việc đối chiếu Điều 8 hiện hành.
- Ngoại lệ có quyết định đúng người và lý do phù hợp trường hợp pháp luật.
- Yêu cầu mô hình được gắn với mục đích sử dụng, không chỉ nêu tên phần mềm.
- CDE có quyền truy cập, trạng thái phát hành và trách nhiệm cập nhật.
Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.
Tình huống thực hành
Dự án đầu tư công xây mới công trình cấp I dự kiến thuê tư vấn BIM ở giai đoạn thi công. Cần kiểm tra lại thời điểm bắt đầu theo Điều 8, vì nghĩa vụ áp dụng được quy định từ giai đoạn lập báo cáo dự án. Đồng thời xác định trách nhiệm thiết lập CDE và nội dung hợp đồng để quản lý phiên bản giữa các tư vấn. Một thư mục dùng chung có thể là thành phần kỹ thuật, nhưng phải có quy tắc quản lý, lưu trữ, chia sẻ, kiểm soát và người chịu trách nhiệm; chỉ đặt tên “CDE” không chứng minh đáp ứng.
Câu hỏi thường gặp
BIM chỉ bắt buộc với vốn nhà nước? Phạm vi tại điểm a khoản 1 được xác định theo công trình xây dựng mới từ cấp II; cần đọc đầy đủ Điều 8, không giới hạn bằng một nhận định cũ.
Công trình cấp II luôn bắt buộc CDE như cấp I đầu tư công? Đối chiếu khoản 4; không đánh đồng yêu cầu BIM và yêu cầu CDE bắt buộc.
Văn bản gốc và cách cập nhật
- Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 7 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
- Điều 6 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.