Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi: kiểm tra trước khi nộp
Dành cho cơ quan chuẩn bị dự án khi trình cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng thẩm định theo trường hợp áp dụng. Kết quả là bộ hồ sơ có danh mục, tờ trình đúng mẫu và bảng đối chiếu thông tin giữa tài liệu.
Phạm vi và kết quả cần đạt
Dành cho cơ quan chuẩn bị dự án khi trình cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng thẩm định theo trường hợp áp dụng. Kết quả là bộ hồ sơ có danh mục, tờ trình đúng mẫu và bảng đối chiếu thông tin giữa tài liệu.
Quy định cần nắm
Điều 35 quy định hồ sơ trình thẩm định, trong đó có tờ trình và tài liệu pháp lý, báo cáo, thiết kế, kết quả thẩm tra hoặc tài liệu liên quan theo từng trường hợp. Danh mục nội bộ phải xây dựng từ đúng loại dự án và cơ quan nhận hồ sơ; không áp mọi giấy tờ chuyên ngành cho mọi dự án. Khi một tài liệu không thuộc diện phải có, cần ghi cơ sở xác định. Điều 35 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Điều 36 quy định việc tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ trong quá trình thẩm định; Điều 37 quy định thời gian thẩm định. Thời gian giải trình, bổ sung và điều kiện tính thời hạn cần đọc theo đúng khoản, không lấy ngày tư vấn gửi bản nháp làm ngày bắt đầu thời hạn của cơ quan. Công trình thuộc diện BIM còn có yêu cầu nộp dữ liệu theo Điều 8. Điều 36 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Quy trình thực hiện
Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.
| Bước | Công việc và điểm kiểm soát | Hồ sơ, kết quả lưu lại | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 1 | Xác định cơ quan thẩm định, đối tượng trình và thành phần hồ sơ của dự án. | Phiếu phân loại và danh mục tài liệu có điều kiện. | Điều 35 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 2 | Lập tờ trình, thống nhất tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, quy mô và số liệu chi phí. | Tờ trình và bảng đối chiếu thông tin. | Điều 35 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 3 | Kiểm tra phiên bản báo cáo, bản vẽ, khảo sát, pháp lý và báo cáo thẩm tra. | Bộ hồ sơ đánh số, ký xác nhận theo quy định. | Điều 35 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 4 | Kiểm tra BIM nếu thuộc diện áp dụng và đối chiếu mô hình với thiết kế trình. | Tệp mở, danh mục mô hình và phiên bản giao nộp. | Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 5 | Gửi hồ sơ, lưu bằng chứng tiếp nhận và tổ chức xử lý yêu cầu bổ sung. | Biên nhận, bảng giải trình và lịch theo dõi. | Điều 36 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
Bảng kiểm trước khi chuyển bước
- Tên dự án và thông tin chủ đầu tư thống nhất trên tờ trình, báo cáo, bản vẽ.
- Tài liệu về quy hoạch, chủ trương và đất đai phù hợp giai đoạn trình.
- Đơn vị tư vấn, người chủ trì và phạm vi năng lực được kiểm tra.
- Danh mục ghi rõ tài liệu có, chưa có và không áp dụng; kèm lý do.
- Bản điện tử mở được, không lỗi trang hoặc thiếu phụ lục.
Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.
Tình huống thực hành
Báo cáo ghi tổng mức đầu tư 120 tỷ đồng nhưng tờ trình ghi 118 tỷ và bản dự toán là phiên bản tuần trước. Trước khi nộp, cần yêu cầu tư vấn thống nhất phạm vi, chốt phiên bản chi phí và cập nhật cả tờ trình. Sau khi sửa, lập bảng xác nhận tài liệu thay thế để không trộn phụ lục cũ với báo cáo mới. Nếu công trình thuộc diện BIM, kiểm tra cùng phiên bản mô hình; mô hình chưa cập nhật không thể được ghi là đã đối chiếu với thiết kế cuối.
Câu hỏi thường gặp
Có thể dùng mẫu tờ trình cũ? Kiểm tra chế độ chuyển tiếp và mẫu tại Phụ lục I Nghị định 217. Mở mẫu 01.
Thời hạn được tính từ lúc thuê tư vấn? Không. Cần căn cứ hồ sơ tiếp nhận và quy định thời gian thẩm định, giải trình tại Điều 36–37.
Văn bản gốc và cách cập nhật
- Điều 35 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 36 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 37 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.