Lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư phải giúp cấp có thẩm quyền đánh giá sự cần thiết, quy mô và khả năng thực hiện dự án. Một hồ sơ tốt nối được nhu cầu với mục tiêu, vốn, tiến độ và phương án vận hành; các con số nhất quán giữa báo cáo, tờ trình và tài liệu kèm theo.
Phạm vi và điều kiện bắt đầu
Áp dụng cho dự án nhóm B, C phải quyết định chủ trương đầu tư, thuộc thẩm quyền UBND cấp xã đã được xác định tại PC-02. Có dữ liệu nhu cầu, phân loại, phạm vi và nguồn vốn sơ bộ; kiểm tra các trường hợp không phải quyết định chủ trương tại khoản 6 Điều 19 trước khi lập hồ sơ. Điều 18, 19 Luật Đầu tư công.
Chủ thể và trách nhiệm
Chủ tịch UBND giao đơn vị trực thuộc, bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc nếu có, tổ chức lập báo cáo; tổ chức thẩm định và chỉ đạo hoàn thiện theo Điều 28. Đơn vị được giao chịu trách nhiệm tổng hợp và giải trình hồ sơ. Khoản 1 Điều 28 Luật Đầu tư công.
Điều 28 dùng quy định chung cho UBND các cấp và có nhắc UBND cấp dưới trực tiếp. Với trường hợp cấp xã trong bài, xác định đơn vị trực thuộc được giao thực tế; không chép cụm “UBND cấp dưới” thành một chủ thể bắt buộc trong quy trình xã.
Đơn vị lập báo cáo chưa mặc nhiên là chủ đầu tư. Tư cách chủ đầu tư phải xác lập theo pháp luật xây dựng và quyết định giao phù hợp. Khoản 1 Điều 9 Luật Xây dựng.
Quy định cần nắm
Báo cáo dự án nhóm B, C phải bao quát tám nhóm nội dung tại Điều 35:
| Nhóm nội dung | Cách thể hiện trong hồ sơ |
|---|---|
| Sự cần thiết và điều kiện đầu tư | Nêu vấn đề, dữ liệu hiện trạng, quy hoạch và điều kiện thực hiện |
| Mục tiêu, quy mô, địa điểm, phạm vi | Mô tả kết quả cần đạt và các hạng mục để đạt kết quả |
| Tổng mức và cơ cấu vốn | Ghi cơ sở ước tính; từng nguồn; khả năng cân đối và huy động |
| Tiến độ và kế hoạch vốn | Bố trí theo giai đoạn, phù hợp khả năng huy động |
| Chi phí thực hiện và vận hành | Nhận diện chi phí liên quan và đơn vị chịu chi phí vận hành |
| Tác động và hiệu quả | Đánh giá sơ bộ môi trường, xã hội, hiệu quả kinh tế – xã hội |
| Dự án thành phần | Nêu phương án phân chia nếu có và quan hệ với dự án tổng |
| Tổ chức thực hiện | Đầu mối, nhiệm vụ, phối hợp và các việc cần hoàn thành |
Căn cứ: Điều 35 Luật Đầu tư công. Đánh giá sơ bộ trong báo cáo cần phân biệt với thủ tục môi trường riêng áp dụng cho dự án theo pháp luật môi trường.
Hồ sơ gửi thẩm định gồm tờ trình đề nghị quyết định chủ trương, báo cáo đề xuất đối với nhóm B, C và tài liệu liên quan nếu có. Việc gửi hồ sơ bằng hình thức điện tử thực hiện theo khoản 1 Điều 11, có ngoại lệ với tài liệu chứa bí mật nhà nước. Điều 11 Nghị định 85/2025/NĐ-CP.
Quy trình thực hiện
| Bước | Công việc | Người/đơn vị chính | Sản phẩm |
|---|---|---|---|
| 1 | Nhận nhiệm vụ, xác định phạm vi và đầu mối dữ liệu | Đơn vị được giao lập | Kế hoạch hoàn thiện hồ sơ |
| 2 | Kiểm tra dữ liệu PC-01/02 và căn cứ thẩm quyền | Đầu mối tổng hợp | Bộ dữ liệu đầu vào thống nhất |
| 3 | Soạn mục tiêu, phương án quy mô, vị trí, hạng mục | Bộ phận chuyên môn/tư vấn | Phần mô tả đầu tư |
| 4 | Lập tổng mức sơ bộ, cơ cấu nguồn, tiến độ vốn và chi phí vận hành | Đơn vị lập phối hợp tài chính, đơn vị sử dụng | Bảng chi phí và kế hoạch vốn |
| 5 | Đánh giá tác động, hiệu quả; đề xuất tổ chức thực hiện | Đơn vị lập và các đầu mối liên quan | Báo cáo đủ nội dung Điều 35 |
| 6 | Đối chiếu số liệu; soạn tờ trình và lập danh mục tài liệu | Đầu mối tổng hợp | Bộ hồ sơ gửi thẩm định |
| 7 | Gửi đúng đầu mối; lưu phiên bản và bằng chứng gửi | Đơn vị trình | Hồ sơ bàn giao sang PC-04 |
Nên lập bảng đối chiếu ba cột “nội dung tờ trình — nội dung báo cáo — tài liệu chứng minh”. Đây là công cụ kiểm soát nội bộ giúp phát hiện chênh số vốn, quy mô, địa điểm trước khi nộp.
Hồ sơ và bảng kiểm
Dùng BM03 — Bảng kiểm hồ sơ chủ trương. Tờ trình và báo cáo được soạn theo mẫu, yêu cầu hồ sơ tương ứng của văn bản và cơ quan tiếp nhận; BM03 là bảng kiểm hỗ trợ.
- Có văn bản giao lập và đúng chủ thể trình.
- Đủ tám nhóm nội dung Điều 35; mục không phát sinh được giải thích.
- Tổng mức sơ bộ, cơ cấu vốn và tiến độ bố trí vốn khớp nhau.
- Có căn cứ hiện trạng, quy hoạch và phân loại.
- Có phương án vận hành, chi phí và đơn vị tiếp nhận sau đầu tư.
- Tờ trình, báo cáo, tài liệu kèm được quản lý theo cùng phiên bản.
Tình huống và lỗi thường gặp
Quy mô thay đổi khi tổng hợp: phiếu ban đầu đề xuất sáu phòng học, báo cáo có tám phòng nhưng tổng mức vẫn lấy từ phương án sáu phòng. Cần cập nhật đồng thời quy mô, chi phí, tiến độ và đánh giá hiệu quả trước khi gửi thẩm định.
Nguồn hỗ trợ chưa được xác định: báo cáo ghi toàn bộ vốn từ cấp trên nhưng chỉ có văn bản cho phép nghiên cứu. Ghi đúng tính chất văn bản, bổ sung thông tin nguồn vốn và khả năng cân đối; không trình bày ý kiến nghiên cứu thành cam kết bố trí vốn.
Một báo cáo chỉ nêu “cần đầu tư để đáp ứng nhu cầu” mà không có hiện trạng, số người phục vụ hoặc năng lực công trình sẽ khó kiểm chứng. Bổ sung dữ liệu phục vụ nhận định thay vì thêm các đoạn nhận xét chung.
Điều kiện chuyển bước
Chuyển PC-04 khi hồ sơ đủ thành phần gửi thẩm định và số liệu đã được đối chiếu. Đơn vị lập tiếp tục chịu trách nhiệm giải trình, bổ sung theo yêu cầu; ghi nhật ký các thay đổi để bản trình quyết định sau này phản ánh đúng kết luận thẩm định.