Phân loại dự án đầu tư công, nguồn vốn và công trình
Phân loại đúng giúp chọn hồ sơ, thẩm quyền và điều kiện nhân sự phù hợp. Kết quả cần đạt là một phiếu thể hiện riêng nguồn vốn, tính chất dự án, nhóm dự án, loại công trình và cấp công trình, kèm căn cứ cho từng kết luận.
Phạm vi và điều kiện bắt đầu
Áp dụng sau khi có dữ liệu nhu cầu, phạm vi đầu tư và thông tin kinh phí dự kiến. Bài tập trung vào dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng; nhánh chủ trương đầu tư ở cấp xã trong chuyên đề này áp dụng cho dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền xác định tại khoản 9 Điều 18. Dự án nằm trên địa bàn xã chưa chắc thuộc cấp xã quản lý. Điều 18 Luật Đầu tư công.
Chủ thể và trách nhiệm
Đầu mối được giao lập đề xuất tổng hợp thông tin. Bộ phận tài chính xác định chế độ nguồn vốn; bộ phận chuyên môn hoặc tư vấn xác định công năng, quy mô và cấp công trình; đơn vị quản lý đầu tư công đối chiếu nhóm dự án và thẩm quyền.
Phiếu phân loại là tài liệu tổng hợp nội bộ. Nếu số liệu hoặc phạm vi thay đổi trong quá trình lập báo cáo, cập nhật kết luận phân loại và đánh giá tác động tới hồ sơ đang chuẩn bị.
Quy định cần nắm
Nguồn vốn và cấu phần: Điều 4 xác định dự án, vốn đầu tư công; Điều 6 phân biệt dự án có và không có cấu phần xây dựng. Dự án có cấu phần xây dựng có thể gồm cả phần mua tài sản, thiết bị. Không tách kết luận pháp lý chỉ theo từng dòng chi phí mà bỏ qua phạm vi dự án. Điều 4, 6 Luật Đầu tư công.
Nhóm dự án: trước khi tra ngưỡng tiền, kiểm tra tiêu chí quan trọng quốc gia và các trường hợp nhóm A không phụ thuộc tổng mức đầu tư. Với các nhóm lĩnh vực tại khoản 2–5 Điều 9, ngưỡng được tổng hợp như sau:
| Nhóm lĩnh vực theo Điều 9 | Nhóm C | Nhóm B | Nhóm A theo ngưỡng vốn |
|---|---|---|---|
| Khoản 2 | Dưới 240 tỷ đồng | Từ 240 đến dưới 4.600 tỷ đồng | Từ 4.600 tỷ đồng |
| Khoản 3 | Dưới 160 tỷ đồng | Từ 160 đến dưới 3.000 tỷ đồng | Từ 3.000 tỷ đồng |
| Khoản 4 | Dưới 120 tỷ đồng | Từ 120 đến dưới 2.000 tỷ đồng | Từ 2.000 tỷ đồng |
| Khoản 5 | Dưới 90 tỷ đồng | Từ 90 đến dưới 1.600 tỷ đồng | Từ 1.600 tỷ đồng |
Phải đọc danh sách lĩnh vực tương ứng trước khi dùng bảng. Dự án nhiều ngành, lĩnh vực xác định theo tỷ trọng vốn của lĩnh vực chiếm lớn nhất theo điểm c khoản 2 Điều 6. Điều 6, 8–11 Luật Đầu tư công.
Loại và cấp công trình: loại công trình gắn với công năng; cấp công trình xác định theo mức độ quan trọng/quy mô công suất và quy mô kết cấu. Với công trình độc lập, lấy cấp cao nhất theo các tiêu chí áp dụng tại Phụ lục I, II; tổ hợp, công trình cải tạo và phân kỳ có quy tắc riêng. Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD.
Loại báo cáo: chọn Báo cáo nghiên cứu khả thi hay Báo cáo kinh tế – kỹ thuật là một kết luận riêng theo pháp luật xây dựng. Không dùng “nhóm C” để mặc định được lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Điều 5 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Quy trình thực hiện
| Bước | Công việc | Dữ liệu cần có | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1 | Xác định từng nguồn kinh phí, cấp ngân sách và chế độ vốn | Văn bản dự kiến bố trí, thông tin nguồn thu, tỷ lệ từng nguồn | Bảng nguồn vốn |
| 2 | Xác định dự án đầu tư công và cấu phần xây dựng | Phạm vi xây dựng, thiết bị, tài sản | Kết luận theo Điều 4, 6 |
| 3 | Xác định lĩnh vực và sơ bộ tổng mức đầu tư | Mục tiêu, cơ cấu chi phí, cơ sở ước tính | Thông số để tra nhóm |
| 4 | Tra tiêu chí quan trọng quốc gia, nhóm A, B, C | Điều 8–11 và cơ cấu vốn theo lĩnh vực | Nhóm dự án, căn cứ |
| 5 | Xác định loại dự án, loại và cấp từng công trình | Công năng, công suất, chiều cao, nhịp, độ sâu và thông số liên quan | Bảng phân loại công trình |
| 6 | Kiểm tra loại báo cáo, chủ trương và thẩm quyền | Kết quả các bước trước; quy định quản lý, phân cấp | Đường đi hồ sơ |
| 7 | Hoàn thiện phiếu và thông báo các giả thiết cần kiểm tra | Các tài liệu, kết luận và vấn đề còn mở | Phiếu phân loại có thể truy vết |
Sơ bộ tổng mức đầu tư cần đủ các nhóm chi phí phù hợp với công việc dự kiến, có căn cứ dữ liệu và thời điểm giá. Ghi rõ khoản nào chưa đủ thông tin để tiếp tục hoàn thiện. Điều 8 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ và bảng kiểm
Dùng BM02 — Phiếu phân loại dự án.
- Nguồn vốn và cấp quản lý ghi riêng, có tài liệu hỗ trợ.
- Đã kiểm tra tiêu chí không phụ thuộc ngưỡng tiền.
- Đã chọn đúng nhóm lĩnh vực để tra ngưỡng.
- Tổng mức sơ bộ phản ánh phạm vi đầu tư đang xem xét.
- Cấp công trình có thông số, bảng và dòng tiêu chí áp dụng.
- Nhóm dự án, cấp công trình và loại báo cáo là ba kết luận riêng.
- Có kiểm tra ngoại lệ chủ trương và thẩm quyền cấp xã.
Tình huống và lỗi thường gặp
Dự án trường học 20 tỷ đồng: giả định toàn bộ dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, không thuộc tiêu chí đặc biệt và số vốn phản ánh đúng tổng mức đầu tư. Theo nhóm lĩnh vực khoản 5 Điều 9 và Điều 11, dự án thuộc nhóm C. Cấp công trình vẫn phải xác định theo thông số thực tế; loại báo cáo phải kiểm tra theo Điều 5 Nghị định 217.
Nhà học ít tầng nhưng có kết cấu đặc biệt: khi các tiêu chí công suất và kết cấu cho kết quả khác nhau, thực hiện quy tắc cấp cao nhất với công trình độc lập. Không chỉ nhìn số tầng hoặc tổng vốn để xác định cấp.
Điều kiện chuyển bước
Nếu dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền UBND cấp xã và phải quyết định chủ trương, chuyển PC-03. Nếu thuộc thẩm quyền khác, trình đúng cấp; nếu thuộc khoản 6 Điều 19, lựa chọn quy trình tương ứng và ghi căn cứ vào phiếu. Việc chuyển bước cần kèm thông số và giả thiết còn phải cập nhật.