Đến nội dung chính
BuildSIATri thức và công cụ AI cho ngành xây dựng
Kiến thức chuyên ngành
Đồng hành cùng người làm xây dựng
Kết nối với chúng tôi
Quản lý dự án

Quy trình quản lý dự án cho các Ban QLDA cấp xã, phường

Chuyên đề dành cho các Ban quản lý dự án cấp xã, phường, hướng dẫn chuẩn bị dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng: từ nhu cầu đầu tư đến quyết định chủ trương, giao chủ đầu tư và xác lập hình thức quản lý dự án. Chọn bài theo công việc đang xử lý, kiểm tra đầu vào và kết quả phải có trước khi chuyển bước.

Ban biên tập BuildSIA

Phạm vi áp dụng

Nhánh chủ trương trong chuyên đề này tập trung vào dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền UBND cấp xã, phải quyết định chủ trương đầu tư. Trước khi dùng quy trình, xác định nguồn vốn, nhóm dự án, cấp quản lý và trường hợp ngoại lệ. Một công trình trên địa bàn xã có thể thuộc cấp khác quản lý; một nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư có thể không phải quyết định chủ trương. Điều 18, 19 Luật Đầu tư công.

Chín quy trình dưới đây được xây dựng từ các hình PC-01–09 và đối chiếu văn bản pháp luật. PC-01 và các phiếu quản lý là cách tổ chức công việc; thủ tục, thành phần hồ sơ và điều kiện luật định được dẫn tại từng phần.

Bộ này chưa bao phủ toàn bộ vòng đời dự án. Sau khi tổ chức quản lý được xác lập, giai đoạn chuẩn bị còn có khảo sát, lập, thẩm định và phê duyệt dự án theo trường hợp áp dụng; giai đoạn thực hiện và kết thúc cần các quy trình tiếp theo. Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Các chủ thể cần phân biệt

Chủ thểVai trò trong nhánh cấp xãCăn cứ chính
UBND cấp xãQuyết định chủ trương trong phạm vi thẩm quyền; báo cáo HĐND kỳ họp gần nhấtĐiều 18, 28, 90 Luật Đầu tư công
Chủ tịch UBND cấp xãGiao lập, tổ chức thẩm định, chỉ đạo hoàn thiện; quyết định đầu tư nhóm B, C do cấp xã quản lýĐiều 28, 38 Luật Đầu tư công
Đơn vị lập báo cáoTổng hợp và hoàn thiện hồ sơ chủ trương theo nhiệm vụ được giaoĐiều 28 Luật Đầu tư công
Hội đồng/đơn vị thẩm địnhThẩm định chủ trương theo nhiệm vụ; phối hợp thẩm định vốnĐiều 11 NĐ 85
Cơ quan chuẩn bị dự ánChủ đầu tư hoặc chủ thể được giao chuẩn bị khi chưa xác định chủ đầu tưKhoản 5 Điều 3 NĐ 217
Chủ đầu tưChủ thể được người quyết định đầu tư giao, đáp ứng căn cứ tương ứngĐiều 9 Luật Xây dựng; Điều 6 NĐ 217
Ban QLDA/tư vấnThực hiện quản lý theo hình thức, quyết định, quy chế hoặc hợp đồngĐiều 32, 33 Luật Xây dựng; Điều 44–48 NĐ 217
Đơn vị quản lý, sử dụngCung cấp nhu cầu, thông tin vận hành; nhận công trình theo nhiệm vụ; có thể được giao chủ đầu tư nếu đúng điều kiệnKhoản 3 Điều 6 NĐ 217

Quyết định chủ trương, quyết định đầu tư, quyết định giao chủ đầu tư và quyết định hình thức quản lý là các kết quả khác nhau. Một văn bản không mặc nhiên thay toàn bộ các văn bản còn lại.

Bản đồ quy trình

Sơ đồ tổng quan quy trình cho các Ban QLDA cấp xã, phường

PC-08 nằm trong nhánh kiểm tra của PC-07; việc đánh số không yêu cầu mọi dự án đi theo một đường thẳng. Nhánh ngoại lệ trong sơ đồ phải có căn cứ áp dụng riêng và văn bản giao nhiệm vụ phù hợp, không tự động bỏ qua các điều kiện chuẩn bị dự án.

Chọn bài theo công việc

Quy trìnhNội dung cần làmKết quả cần có
PC-01 — Nhu cầuHiện trạng, quy hoạch, trùng lặp, chế độ kinh phíPhiếu sàng lọc và tài liệu đầu vào
PC-02 — Phân loạiVốn, cấu phần, nhóm, loại/cấp công trình, thẩm quyềnPhiếu phân loại và đường đi hồ sơ
PC-03 — Lập hồ sơ chủ trươngTám nhóm nội dung báo cáo, tờ trình, tài liệuBộ hồ sơ gửi thẩm định
PC-04 — Thẩm địnhHợp lệ, nội dung, nguồn vốn, cân đối vốnBáo cáo thẩm định và hồ sơ hoàn thiện
PC-05 — Quyết định chủ trươngThẩm quyền, nội dung, gửi và báo cáoQuyết định chủ trương và hồ sơ theo dõi
PC-06 — Chuẩn bị dự ánXác lập chủ thể, nhiệm vụ và bàn giaoVăn bản giao, kế hoạch, danh mục hồ sơ
PC-07 — Giao chủ đầu tưNgười quyết định đầu tư, Ban trực thuộc, chủ thể khácQuyết định giao và hồ sơ tiếp nhận
PC-08 — Điều kiện chủ đầu tưĐiều kiện thay thế, nhân sự, kinh nghiệm, bằng chứngKết luận có căn cứ theo nhánh áp dụng
PC-09 — Hình thức QLDAMô hình, Giám đốc QLDA, chuyên môn, quyền hạnHồ sơ tổ chức quản lý và phân công

Các mốc cần theo dõi

Đối với nhánh dự án nhóm B, C, Nghị định 85 quy định không quá 05 ngày làm việc để có ý kiến bổ sung trong trường hợp hồ sơ/báo cáo chưa phù hợp, tính từ ngày nhận; thẩm định không quá 20 ngày làm việc từ khi đủ hồ sơ hợp lệ; quyết định chủ trương không quá 05 ngày làm việc từ khi cấp có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ; gửi quyết định trong 03 ngày làm việc từ ngày quyết định theo khoản 3 Điều 12. Điều 11, 12 Nghị định 85.

Theo dõi riêng các mốc thay vì cộng chúng thành một thời gian giải quyết cố định. Thời gian lập, bổ sung hồ sơ, phối hợp và các công việc khác phải được nhận diện trong kế hoạch thực tế.

Bộ hồ sơ thực hành

Mỗi mẫu có hướng dẫn và chỗ điền riêng. Các phiếu này phục vụ quản lý nội bộ; khi hồ sơ pháp lý có mẫu ban hành kèm văn bản, dùng mẫu tương ứng cho tài liệu phải trình.

Các việc nối tiếp

Sau PC-09, lập kế hoạch khảo sát, báo cáo dự án, thẩm định và quyết định đầu tư theo Điều 4 và điều kiện áp dụng. Có thể đọc thêm hướng dẫn chọn loại báo cáo và hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Các công việc nối tiếp cần được xác lập trong kế hoạch chuẩn bị dự án, với đầu mối, sản phẩm và tiến độ cụ thể.

Văn bản liên quan