Đến nội dung chính
BuildSIATri thức và công cụ AI cho ngành xây dựng
Kiến thức chuyên ngành
Đồng hành cùng người làm xây dựng
Kết nối với chúng tôi
Đấu thầu · Hợp đồng

Lựa chọn loại giá hợp đồng xây dựng và phân bổ rủi ro

Dành cho người lập hồ sơ gói thầu và thương thảo hợp đồng cần chọn loại giá phù hợp mức độ xác định phạm vi, khối lượng và điều kiện thực hiện. Kết quả là căn cứ lựa chọn, cách đo xác nhận và điều kiện xử lý thay đổi.

Ban biên tập BuildSIA

Phạm vi và kết quả cần đạt

Dành cho người lập hồ sơ gói thầu và thương thảo hợp đồng cần chọn loại giá phù hợp mức độ xác định phạm vi, khối lượng và điều kiện thực hiện. Kết quả là căn cứ lựa chọn, cách đo xác nhận và điều kiện xử lý thay đổi.

Quy định cần nắm

Phân loại hợp đồng và giá hợp đồng được quy định tại Điều 6 và Điều 11 Nghị định 210. Khi chọn phải xem công việc đã xác định đến đâu, khả năng kiểm soát khối lượng và rủi ro đầu vào. Không chọn trọn gói chỉ vì dễ ghi một giá trị, cũng không chọn đơn giá điều chỉnh nếu thiếu cơ sở xác định điều kiện và phương pháp điều chỉnh. Điều 11 Nghị định 210/2026/NĐ-CP

Loại giá ảnh hưởng cách thanh toán, đo khối lượng và xử lý biến động, nhưng không làm mất yêu cầu tuân thủ phạm vi hợp đồng. Công việc ngoài phạm vi, thay đổi thiết kế và biến động đơn giá phải được phân loại theo Điều 23–24. Đơn giá cố định và giá trọn gói không phải cùng một cơ chế quản lý khối lượng. Điều 23 Nghị định 210/2026/NĐ-CP

Quy trình thực hiện

Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.

BướcCông việc và điểm kiểm soátHồ sơ, kết quả lưu lạiCăn cứ
1Đánh giá mức độ hoàn thiện thiết kế, phạm vi và dữ liệu khối lượng.Phiếu mức độ xác định công việc và rủi ro.Điều 8 Nghị định 210/2026/NĐ-CP
2Chọn loại hợp đồng và loại giá phù hợp quy định, hồ sơ lựa chọn.Căn cứ lựa chọn và nội dung kế hoạch gói.Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP
3Quy định phạm vi giá bao gồm, loại trừ và cách xác nhận sản phẩm, khối lượng.Bảng giá, phạm vi và điều kiện thanh toán.Điều 11 Nghị định 210/2026/NĐ-CP
4Xác định điều kiện thay đổi khối lượng, công việc và người có quyền chấp thuận.Quy trình xử lý thay đổi trong hợp đồng.Điều 23 Nghị định 210/2026/NĐ-CP
5Nếu giá điều chỉnh, xác định dữ liệu, phương pháp, thời điểm và giới hạn theo quy định.Điều khoản điều chỉnh có thể tính và kiểm tra.Điều 24 Nghị định 210/2026/NĐ-CP

Bảng kiểm trước khi chuyển bước

  • Loại giá được ghi thống nhất trong hồ sơ lựa chọn và hợp đồng.
  • Phần giá bao gồm và loại trừ được diễn đạt rõ.
  • Khối lượng làm căn cứ thanh toán phù hợp loại giá.
  • Biến động giá và thay đổi phạm vi được xử lý riêng.
  • Không để công thức điều chỉnh thiếu nguồn chỉ số hoặc mốc thời gian.

Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.

Tình huống thực hành

Một gói sửa chữa có nhiều phần việc hiện hữu chưa khảo sát đủ. Trước khi chọn trọn gói, cần xem có xác định được phạm vi và rủi ro khối lượng hay không, bổ sung khảo sát nếu cần. Nếu sử dụng cơ chế đơn giá, phải nêu cách đo, xác nhận công việc, dữ liệu giá và điều kiện thanh toán. Loại giá không sửa được sự thiếu rõ ràng của nhiệm vụ: cần làm rõ phần tháo dỡ, xử lý cấu kiện hư hỏng, vận chuyển chất thải và các trường hợp phát hiện thêm trong quá trình thực hiện.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng trọn gói có nghĩa mọi việc bổ sung đều nằm trong giá? Không thể kết luận như vậy; phải xác định phạm vi và căn cứ thay đổi.

Đơn giá cố định có phải tổng giá luôn cố định? Cần đọc cơ chế thanh toán theo khối lượng và giá trong hợp đồng, phân biệt đơn giá với tổng giá trị.

Văn bản gốc và cách cập nhật

Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.