Phân biệt thẩm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ xây dựng
Dành cho chủ đầu tư, tư vấn và người tiếp nhận hồ sơ cần phân định vai trò trước khi lập hợp đồng hoặc trình báo cáo. Kết quả là bảng trách nhiệm ghi rõ người thực hiện, nội dung kiểm tra, văn bản đầu ra và người quyết định.
Phạm vi và kết quả cần đạt
Dành cho chủ đầu tư, tư vấn và người tiếp nhận hồ sơ cần phân định vai trò trước khi lập hợp đồng hoặc trình báo cáo. Kết quả là bảng trách nhiệm ghi rõ người thực hiện, nội dung kiểm tra, văn bản đầu ra và người quyết định.
Quy định cần nắm
Thẩm tra là hoạt động của nhà thầu tư vấn theo phạm vi nhiệm vụ, hợp đồng và quy định năng lực; trách nhiệm của tư vấn được quy định tại Điều 36 Luật Xây dựng. Báo cáo thẩm tra là tài liệu phục vụ quá trình xem xét hồ sơ, không tự thay thế kết quả thẩm định hay quyết định phê duyệt. Tư vấn cần ghi giới hạn công việc và những tài liệu chưa đủ để kết luận. Điều 36 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
Thẩm định báo cáo của người quyết định đầu tư và thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng có căn cứ, nội dung, thẩm quyền riêng. Cần xác định dự án có thuộc diện cơ quan chuyên môn thẩm định không, rồi tổ chức đầy đủ phần việc của người quyết định đầu tư. Thiết kế triển khai sau phê duyệt dự án có quy trình thẩm định của chủ đầu tư. Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Phê duyệt dự án là quyết định của người có thẩm quyền trên cơ sở hồ sơ và kết quả xem xét theo quy định. Không coi một ý kiến “đạt” của tư vấn là quyết định cho phép triển khai mọi công việc tiếp theo. Điều 39 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Quy trình thực hiện
Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.
| Bước | Công việc và điểm kiểm soát | Hồ sơ, kết quả lưu lại | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 1 | Phân loại dự án và bước thiết kế, xác định các nhánh thẩm định cần thực hiện. | Sơ đồ cơ quan, người quyết định và chủ đầu tư. | Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 2 | Xác định phạm vi tư vấn thẩm tra, sản phẩm và trách nhiệm đối với từng bộ môn. | Nhiệm vụ và hợp đồng có nội dung rõ ràng. | Điều 36 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 |
| 3 | Tư vấn kiểm tra hồ sơ, lập báo cáo, yêu cầu sửa đổi và đối chiếu phiên bản sửa. | Báo cáo thẩm tra và bảng giải trình. | Điều 36 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 |
| 4 | Người có trách nhiệm tổ chức thẩm định đúng nội dung của từng nhánh. | Kết quả thẩm định và hồ sơ xử lý ý kiến. | Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 5 | Hoàn thiện bộ hồ sơ và trình người có thẩm quyền phê duyệt. | Quyết định và danh mục tài liệu được phê duyệt. | Điều 39 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
Bảng kiểm trước khi chuyển bước
- Tên báo cáo tương ứng đúng công việc: thẩm tra, thẩm định hoặc phê duyệt.
- Người ký và cơ quan phát hành có căn cứ nhiệm vụ, thẩm quyền.
- Phần công việc tư vấn chưa thực hiện được ghi rõ, không dùng kết luận bao trùm.
- Có bằng chứng đóng các ý kiến phải hoàn thiện trước khi duyệt.
- Bộ hồ sơ trình duyệt khớp phiên bản đã được kiểm tra.
Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.
Tình huống thực hành
Chủ đầu tư nhận báo cáo thẩm tra kết cấu ghi “đáp ứng yêu cầu” và muốn dùng làm kết quả thẩm định toàn bộ dự án. Cần kiểm tra hợp đồng tư vấn: báo cáo mới đánh giá kết cấu hay bao gồm thiết kế, công nghệ, tổng mức đầu tư và các nội dung khác? Sau đó xác định phần thẩm định của người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn nếu thuộc diện và hồ sơ phải bổ sung. Kết luận bộ môn được giữ đúng phạm vi; không mở rộng thành kết luận toàn dự án.
Câu hỏi thường gặp
Có báo cáo thẩm tra thì cơ quan thẩm định không cần kiểm tra nữa? Không; trách nhiệm từng chủ thể vẫn thực hiện theo luật.
Tư vấn có quyền phê duyệt hồ sơ không? Báo cáo tư vấn không tự tạo thẩm quyền phê duyệt. Phải căn cứ quy định và quyết định giao nhiệm vụ hợp lệ.
Văn bản gốc và cách cập nhật
- Điều 26 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
- Điều 36 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
- Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 39 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 41 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.