Phân loại dự án, cấp công trình và xác định thẩm quyền thẩm định
Dành cho người chuẩn bị hồ sơ trước khi lựa chọn cơ quan tiếp nhận. Bài hướng dẫn lập bảng riêng cho hình thức đầu tư, nhóm dự án, loại và cấp công trình, công trình ảnh hưởng an toàn cộng đồng; kết quả là căn cứ xác định đúng thẩm quyền.
Phạm vi và kết quả cần đạt
Dành cho người chuẩn bị hồ sơ trước khi lựa chọn cơ quan tiếp nhận. Bài hướng dẫn lập bảng riêng cho hình thức đầu tư, nhóm dự án, loại và cấp công trình, công trình ảnh hưởng an toàn cộng đồng; kết quả là căn cứ xác định đúng thẩm quyền.
Quy định cần nắm
Nhóm dự án và cấp công trình là hai tiêu chí khác nhau. Điều 17 Luật Xây dựng quy định phân loại dự án; Điều 6 quy định loại, cấp công trình. Một dự án có thể có nhiều công trình khác loại, khác cấp. Không suy ra cấp công trình chỉ từ tổng mức đầu tư hoặc tên “nhóm B”. Điều 17 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
Thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo Điều 32 và các quy định liên quan tại Điều 33 Nghị định 217. Cần kiểm tra hình thức đầu tư, loại công trình, quy mô và trường hợp đặc thù địa bàn, dự án nhiều công trình hoặc chuyển tiếp. Danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải đối chiếu Phụ lục IV. Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Quy trình thực hiện
Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.
| Bước | Công việc và điểm kiểm soát | Hồ sơ, kết quả lưu lại | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 1 | Lập danh mục dự án, công trình chính và các công trình thành phần. | Sơ đồ phạm vi, công năng và địa điểm. | Điều 5 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 2 | Phân loại hình thức đầu tư và nhóm dự án theo quy định tương ứng. | Phiếu căn cứ phân loại, không chỉ ghi tên nhóm. | Điều 17 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 |
| 3 | Xác định loại, cấp từng công trình theo tiêu chí kỹ thuật và quy định áp dụng. | Bảng thông số phục vụ xác định cấp. | Điều 6 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 |
| 4 | Kiểm tra danh mục ảnh hưởng an toàn cộng đồng và đối tượng phải thẩm định. | Bảng đối chiếu Phụ lục IV và trường hợp áp dụng. | Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 5 | Xác định cơ quan xử lý, quy định đặc thù và chuyển tiếp nếu có. | Kết luận thẩm quyền kèm cơ sở và danh mục hồ sơ. | Điều 33 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
Bảng kiểm trước khi chuyển bước
- Có thông số kỹ thuật để xác định cấp công trình, không chỉ tên công trình.
- Nhóm dự án và cấp công trình được ghi ở các cột riêng.
- Dự án nhiều loại công trình đã kiểm tra quy định phân định thẩm quyền.
- Địa bàn đặc thù và hồ sơ chuyển tiếp được xem xét.
- Trước khi nộp đã kiểm tra cơ quan tiếp nhận, phân cấp hiện hành tại địa phương.
Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.
Tình huống thực hành
Dự án khu nhà ở gồm tòa nhà, đường nội bộ và trạm xử lý nước thải. Không nên lấy cấp của một công trình rồi ghi cho toàn bộ danh mục. Lập bảng từng công trình với công năng, thông số, cấp và căn cứ phân loại, sau đó đối chiếu quy định xác định cơ quan thẩm định cho dự án có nhiều công trình. Nếu dự án đã được thẩm định một giai đoạn trước 01/07/2026, tiếp tục kiểm tra Điều 76 Nghị định 217 để xử lý cơ quan thẩm định phần còn lại.
Câu hỏi thường gặp
Nhóm A có nghĩa mọi công trình đều cấp I? Không; hai hệ phân loại có mục đích và tiêu chí khác nhau.
Có thể dùng tên cơ quan cấp huyện trên mẫu cũ? Phải đối chiếu cơ quan có thẩm quyền hiện hành và quy định chuyển tiếp, không giữ tên cơ quan chỉ vì có trong hồ sơ cũ.
Văn bản gốc và cách cập nhật
- Điều 6 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
- Điều 17 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
- Điều 5 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 33 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 3 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.