Quy trình điều chỉnh dự án và thiết kế: xác định đúng cấp quyết định
Dành cho chủ đầu tư khi phát sinh thay đổi mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư hoặc giải pháp thiết kế. Kết quả là hồ sơ phân loại thay đổi, nội dung cần thẩm định và quyết định điều chỉnh đúng thẩm quyền.
Phạm vi và kết quả cần đạt
Dành cho chủ đầu tư khi phát sinh thay đổi mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư hoặc giải pháp thiết kế. Kết quả là hồ sơ phân loại thay đổi, nội dung cần thẩm định và quyết định điều chỉnh đúng thẩm quyền.
Quy định cần nắm
Điều chỉnh dự án và điều chỉnh thiết kế là hai công việc có phạm vi kiểm tra khác nhau. Điều 40 quy định việc điều chỉnh dự án; Điều 43 xử lý điều chỉnh thiết kế. Trước khi yêu cầu tư vấn sửa bản vẽ, cần xác định thay đổi có tác động tới quyết định dự án, quy hoạch, chủ trương hoặc các điều kiện chuyên ngành không. Điều 40 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Chi phí thay đổi cần đối chiếu cả quy định điều chỉnh tổng mức đầu tư và điều chỉnh dự toán. Một bảng phát sinh do nhà thầu lập chưa phải quyết định phê duyệt chi phí, cũng chưa phải thỏa thuận sửa hợp đồng. Cần lập đường xử lý riêng cho dự án, thiết kế, chi phí và hợp đồng rồi đồng bộ các kết quả. Điều 18 Nghị định 206/2026/NĐ-CP
Quy trình thực hiện
Bảng sau sắp xếp công việc theo thứ tự kiểm soát hồ sơ. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và bằng chứng hoàn thành; việc phân công cụ thể được ghi trong quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng.
| Bước | Công việc và điểm kiểm soát | Hồ sơ, kết quả lưu lại | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 1 | Mô tả thay đổi và đối chiếu với hồ sơ đã được duyệt; xác định phần không thay đổi. | Bảng trước – sau, nguyên nhân và tài liệu chứng minh. | Điều 40 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 2 | Kiểm tra tác động đến mục tiêu, quy mô, chủ trương, quy hoạch và thẩm quyền. | Phiếu phân loại thay đổi và đường trình hồ sơ. | Điều 40 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 3 | Tổ chức lập thiết kế điều chỉnh, kiểm tra các nội dung phải thẩm định, phê duyệt. | Thuyết minh và bộ bản vẽ có dấu vết sửa đổi. | Điều 43 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| 4 | Tính lại chi phí và phân biệt điều chỉnh tổng mức đầu tư với điều chỉnh dự toán. | Bảng chi phí và nguồn vốn tương ứng. | Điều 10 Nghị định 206/2026/NĐ-CP |
| 5 | Sau quyết định hợp lệ, phát hành phiên bản hồ sơ mới và thu hồi phiên bản không còn dùng. | Quyết định điều chỉnh, danh mục phát hành và cập nhật tiến độ. | Điều 43 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
Bảng kiểm trước khi chuyển bước
- Thay đổi có nguyên nhân và tài liệu hiện trường, khảo sát hoặc yêu cầu sử dụng.
- Xác định rõ người quyết định từng nội dung thay đổi.
- Phần chi phí không bị tính trùng vào dự toán và phát sinh hợp đồng.
- Thiết kế điều chỉnh và chỉ dẫn kỹ thuật khớp nhau.
- Các đội thi công nhận đúng bản được phê duyệt; có danh mục bản thay thế.
Một nội dung chưa đủ căn cứ cần được ghi rõ tài liệu còn thiếu, người bổ sung và hạn xử lý. Không đổi trạng thái sang “đã hoàn thành” chỉ vì đã gửi yêu cầu; chỉ đóng đầu việc khi hồ sơ sửa đổi hoặc chứng cứ kiểm tra đã được lưu và người phụ trách xác nhận.
Tình huống thực hành
Khi đào móng, tư vấn phát hiện địa chất khác kết quả khảo sát và đề xuất thay móng. Chủ đầu tư cần yêu cầu bổ sung căn cứ khảo sát, xem xét tác động kỹ thuật, chi phí và cấp phê duyệt. Nếu chỉ sửa bản vẽ rồi để nhà thầu thi công, hồ sơ chi phí và hợp đồng có thể không theo kịp. Bảng xử lý phải ghi rõ phạm vi dừng, giải pháp được xem xét, tài liệu phê duyệt thiết kế và cơ sở chấp thuận giá, thời gian phát sinh; mỗi nội dung có người xác nhận riêng.
Câu hỏi thường gặp
Thay đổi không tăng tổng mức đầu tư có cần xem xét thủ tục không? Có. Thẩm quyền và yêu cầu thẩm định còn phụ thuộc nội dung thay đổi.
Email thống nhất kỹ thuật có thay quyết định điều chỉnh không? Chỉ sử dụng như tài liệu trao đổi; phải kiểm tra hình thức, thẩm quyền và hồ sơ quyết định theo chế độ áp dụng.
Văn bản gốc và cách cập nhật
- Điều 40 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 43 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
- Điều 10 Nghị định 206/2026/NĐ-CP
- Điều 18 Nghị định 206/2026/NĐ-CP
Khi sử dụng cho hồ sơ thực tế, đối chiếu ngày lập, ngày trình, ngày phê duyệt hoặc ngày ký hợp đồng với điều khoản chuyển tiếp của văn bản tương ứng. Bản hợp nhất giúp đọc nội dung đã sửa đổi; không có một ngày hiệu lực mới chung cho mọi quy định trong bản hợp nhất.