Thẩm định chủ trương đầu tư và khả năng cân đối vốn
Thẩm định chủ trương đầu tư kiểm tra căn cứ và tính khả thi của đề xuất trước khi quyết định. Kết quả cần có là báo cáo thẩm định thể hiện kết luận, nội dung phải hoàn thiện và đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn.
Phạm vi và điều kiện bắt đầu
Áp dụng cho hồ sơ dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền UBND cấp xã trong chuyên đề này. Đơn vị trình đã lập hồ sơ theo PC-03; Chủ tịch UBND thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định. Điểm b khoản 1 Điều 28 Luật Đầu tư công.
Không đồng nhất bước này với thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế hoặc dự toán ở giai đoạn lập dự án. Nội dung đang thẩm định là chủ trương đầu tư.
Chủ thể và trách nhiệm
Hội đồng hoặc đơn vị được giao chủ trì kiểm tra hồ sơ và lập báo cáo thẩm định. Đơn vị trình cung cấp, giải trình và hoàn thiện. Chủ tịch UBND tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án thuộc cấp mình quản lý trong hạn mức luật định. Khoản 5 Điều 36 và Điều 36a Luật Đầu tư công.
Nếu chủ trì thẩm định chủ trương và đầu mối thẩm định nguồn vốn khác nhau, chủ trì phải lấy ý kiến đầu mối nguồn vốn. Nếu cùng một cơ quan được giao hai nhiệm vụ thì tự tổ chức thẩm định nguồn vốn trong quá trình thẩm định. Khoản 4 Điều 11 Nghị định 85/2025/NĐ-CP.
Tên đơn vị và quan hệ phối hợp cụ thể xác định từ chức năng, nhiệm vụ và quyết định giao việc tại địa phương. Không tự gắn tên một phòng chuyên môn vào mọi hồ sơ cấp xã.
Quy định cần nắm
Theo khoản 3 Điều 11, nội dung thẩm định dự án gồm sự cần thiết; tuân thủ pháp luật; phù hợp kế hoạch và quy hoạch; phù hợp tiêu chí nhóm; nội dung báo cáo theo Điều 35; hiệu quả kinh tế – xã hội, môi trường và phát triển bền vững. Điều 11 Nghị định 85/2025/NĐ-CP.
Khả năng cân đối vốn là nội dung thẩm định chủ trương, cần đọc cùng Điều 36a và quy định hạn mức bổ sung tại Điều 15a Nghị định 85, được thêm bởi Nghị định 275. Phân biệt kế hoạch trung hạn hiện hành với việc chuẩn bị dự án cho giai đoạn sau; quyết định chủ trương không tự thay quyết định giao kế hoạch vốn. Điều 36, 36a Luật Đầu tư công, khoản 7 Điều 1 Nghị định 275/2025/NĐ-CP.
Các mốc thời gian cần theo dõi
| Công việc | Thời hạn áp dụng cho nhánh đang xét | Mốc tính | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Có ý kiến yêu cầu bổ sung khi hồ sơ không hợp lệ hoặc báo cáo chưa phù hợp | Không quá 05 ngày làm việc | Ngày nhận hồ sơ | Khoản 5 Điều 11 NĐ 85 |
| Thẩm định dự án nhóm B, C | Không quá 20 ngày làm việc | Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | Điểm d khoản 5 Điều 11 NĐ 85 |
Ghi riêng ngày nhận ban đầu, ngày yêu cầu bổ sung và ngày xác lập đủ hồ sơ hợp lệ. Hai mốc trong bảng có điểm bắt đầu khác nhau; không ghi gộp thành “20 ngày từ khi nộp lần đầu”.
Quy trình thực hiện
| Bước | Công việc | Đầu ra |
|---|---|---|
| 1 | Kiểm tra nhiệm vụ, thẩm quyền, thành phần hồ sơ và phiên bản nhận | Phiếu tiếp nhận/nhật ký hồ sơ |
| 2 | Kiểm tra tính hợp lệ; xác định nội dung phải bổ sung nếu có | Văn bản yêu cầu hoặc mốc nhận đủ hợp lệ |
| 3 | Đối chiếu nhu cầu, quy hoạch, phân loại, mục tiêu, quy mô và hiệu quả | Bảng ý kiến theo nội dung báo cáo |
| 4 | Lấy ý kiến và thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn | Ý kiến nguồn vốn hoặc nội dung thẩm định vốn trong báo cáo |
| 5 | Tổng hợp các ý kiến, kết luận khả năng trình quyết định và yêu cầu hoàn thiện | Báo cáo thẩm định |
| 6 | Gửi báo cáo cho đơn vị trình, cơ quan quản lý dự án và cấp quyết định theo quy định | Bằng chứng gửi và phiên bản báo cáo |
| 7 | Theo dõi đơn vị lập hoàn thiện theo chỉ đạo, đối chiếu từng yêu cầu | Hồ sơ và bảng giải trình đã hoàn thiện |
Căn cứ gửi báo cáo với dự án nhóm B, C: điểm c khoản 6 Điều 11 Nghị định 85. Việc chỉ đạo hoàn thiện theo kết quả thẩm định: điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Đầu tư công.
Hồ sơ và bảng kiểm
Dùng BM04 — Theo dõi thẩm định và bổ sung. Lưu hồ sơ trình, quyết định giao thẩm định, ý kiến liên quan, báo cáo thẩm định và bảng giải trình.
- Đúng chủ thể chủ trì và đầu mối thẩm định vốn.
- Ngày nhận ban đầu và ngày nhận đủ hợp lệ được ghi riêng.
- Kết luận có căn cứ cho từng nội dung, tránh chỉ ghi “thống nhất”.
- Nguồn vốn, hạn mức và kỳ kế hoạch đã được kiểm tra.
- Những yêu cầu sửa đã được phản ánh trong bản hoàn thiện.
- Báo cáo và hồ sơ gửi đúng chủ thể theo khoản 6 Điều 11.
Tình huống và lỗi thường gặp
Thiếu thông tin nguồn vốn: hồ sơ có tổng mức nhưng chưa có cơ sở xác định nguồn và khả năng cân đối. Nêu rõ thiếu nội dung nào, tài liệu nào cần bổ sung, đầu mối nào cung cấp. Không dùng kết luận chuyên môn về quy mô để thay kết luận vốn.
Hồ sơ nộp rồi bổ sung nhiều lần: nhật ký phải giữ lịch sử từng lần gửi. Mốc nhận đủ hợp lệ phải có căn cứ từ hồ sơ và hoạt động tiếp nhận; không tự đổi ngày để hợp thức hóa tiến độ xử lý.
Báo cáo có điều kiện: nếu ý kiến yêu cầu giảm phạm vi hoặc chỉnh số vốn, đơn vị lập phải sửa cả các bảng liên quan. Một văn bản giải trình “đã tiếp thu” chưa đủ nếu báo cáo vẫn giữ thông số cũ.
Điều kiện chuyển bước
Chuyển PC-05 khi có báo cáo thẩm định và hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến, đủ thành phần trình quyết định. Nếu chưa có cơ sở kết luận nguồn vốn hoặc mục tiêu, quy mô còn phải sửa, hoàn thiện trước khi trình.